hoa cuoi, hoa tuoi hoa cuoi, dich vu hoa tetren cao capren gia remay lam kemnguyen lieu lam kem - nguyen lieu lam yogurtmay lam kem viet namquan kem ngon - quan kem ngon o sai gondong phuc bao hodong phuc ngoai troidong phuc may do sai gonvai det kim xuat khauthoi trang cong so sai gondong phuc cong somay ao thunmay ba lo theo yeu causan xuat moc khoa gia remay ao thun dong phuc quang cao gia remay ao thunmay balomay ao thunmay lam kemmay ao thun bao hiem xe oto cho vay tin chap cho vay the chap
TIN MỚI
Home > Kinh doanh > Quản trị tài chính > Mã số SWIFT code ngân hàng là gì và dùng để làm gì?

Mã số SWIFT code ngân hàng là gì và dùng để làm gì?

SWIFT code là gì?

SWIFT code là một mã định dạng được để nhận diện một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào đó trên thế giới. Swift code thường có độ dài từ 8 cho đến 11 ký tự gồm số và chữ.

Mã Swift được quản lý bởi tổ chức SWIFT. Cụ thể là mã này được quản lý bởi một bộ phận là SWIFT Standards (Tiêu chuẩn mã SWIFT) . SWIFT là tên viết tắt của cụm từ “Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication” (tạm dịch là Hiệp hội Liên ngân hàng và tài chính toàn cầu). Mã Swift cũng hay gọi là BIC, viết tắt của chữ Business Identifier Codes. Cả 2 mã swift hãy mã BIC đều cùng ý nghĩa. Nó dùng để xác minh tổ chức tài chính hoặc chi nhánh của nó khi tham gia chuyển tiền toàn cầu.

Cụ thể quy ước về mã SWIFT code như sau:

AAAA BB CC DDD

Bốn ký tự đầu AAAA này là đặc điểm để phân biệt các ngân hàng và tổ chức tài chính với nhau. Ở vị trí 4 ký tự đầu tiên AAAA này chỉ cho phép dùng ký tự là chữ từ A->Z mà thôi, không cho phép sử dụng sốở đây. Nếu sử dụng số ở đây thì sẽ không phù hợp chuẩn

Hai ký tự tiếp theo là BB đây là để nhận biết quốc gia. Ở 2 ký tự BB này được sử dụng theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2. Như đối với các ngân hàng Việt Nam chúng ta thì 2 ký tự này luôn luôn là VN. Do đó khi nhìn vào mã SWIFT code mà thấy vị trí thứ 5,6 có chữ VN thì chứng tỏ ngân hàng đó ở Việt Nam chúng ta.

Tiếp theo là 2 ký tự CC, hai ký tự này được dùng để xác định vị trí. Ở 2 ký tự này được phép sử dụng cả số lẫn chữ.

Ba ký tự cuối cùng DDD dùng để xác định rõ ngân hàng, chi nhánh ngân hàng tham gia. Ở 3 ký tự này cho phép sử dụng cả số lẫn chữ. Đây là lựa chọn tự nguyện.

SWIFT code dùng làm gì?

SWIFT code là thứ không thể thiếu  khi bạn chuyển tiền quốc tế. Bởi vì như đã nói ở trên SWIFT code được dùng để xác định ngân hàng, quốc gia. Khi có mã SWIFT code thì dễ dàng biết được ngân hàng đó tên gì, ở quốc gia nào, chi nhánh nào, địa chỉ là gì?

Ở Việt Nam, đa số các ngân hàng thường sử dụng SWIFT code loại 8 ký tự là phổ biến nhất. Bởi vì loại 11 ký tự có thêm mã chi nhánh này nọ. Mà một ngân hàng thì có rất nhiều chi nhánh do đó các ngân hàng thường đưa SWIFT code 8 ký tự trên web của họ.

Ví dụ:

ASCBVNVX đây là mã SWIFT code của ngân hàng ACB. Như đã phân tích trên ta có thể tách SWIFT code ra như sau:

Bốn ký tự đầu ASCB đây để nhận dang tên ngân hàng.

Hai ký tự tiếp theo là VN để nhận dạng quốc gia. Ở đây là Việt Nam.

Hai ký tự cuối cùng là VX để xác định vị trí.

Hy vọng qua bài viết Mã số SWIFT code ngân hàng là gì và dùng để làm gì đã giúp bạn tìm hiểu thêm về SWIFT code là gì.

Cám ơn các bạn đã dành thời gian để xem qua bài viết này.

Thegioibantin.com | Vina Aspire News

Bảng tổng hợp mã SWIFT code của các ngân hàng ở Việt Nam:

STT Tên tiếng Anh của ngân hàng Tên tiếng Việt của ngân hàng SWIFT code
1 AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng An Bình ABBKVNVX
2 ANZ BANK(VIETNAM) LIMITED Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam) ANZBVNVX
3 ASIA COMMERCIAL BANK Ngân hàng Á Châu(ACB) ASCBVNVX
4 BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV BIDVVNVX
5 BAOVIET JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt BVBVVNVX
6 CITIBANK N.A. Citibank Việt Nam CITIVNVX
7 COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA HO CHI MINH CITY Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia – Chi nhánh Tp. HCM CTBAVNVX
8 DONGA BANK Ngân Hàng TMCP Đông Á EACBVNVX
9 Global Petro Joint Stock Commercial Bank Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu – GP Bank GBNKVNVX
10 Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial Bank Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – HDBank HDBCVNVX
11 HSBC BANK (VIETNAM) LTD. Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) HSBCVNVX
12 INDOVINA BANK LTD. Ngân hàng TNHH Indovina IABBVNVX
13 JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank BFTVVNVX
14 KIEN LONG COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long – Kienlongbank KLBKVNVX
15 KOOKMIN BANK HO CHI MINH CITY BRANCH Ngân hàng Kookmin Chi nhánh Tp HCM CZNBVNVX
16 LIEN VIET POST JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt LVBKVNVX
17 MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Quân đội – MBBank MSCBVNVX
18 NAM A COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam A Bank NAMAVNVX
19 NATIONAL CITIZEN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Quốc Dân – NCB NVBAVNVX
20 NORTH ASIA COMMERCIAL JOINT – STOCK BANK Ngân hàng TMCP Bắc Á – BAC A BANK NASCVNVX
21 OCEAN COMMERCIAL ONE MEMBER LIMITED LIABILITY BANK Ngân hàng Đại Dương – OceanBank OJBAVNVX
22 ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Phương Đông(OCB) ORCOVNVX
23 PETROLIMEX GROUP COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) PGBLVNVX
24 SAI GON-HA NOI COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB) SHBAVNVX
25 SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – SAIGONBANK SBITVNVX
26 SAIGON COMMERCIAL BANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – SCB SACLVNVX
27 SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (SACOMBANK) Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank SGTTVNVX
28 SHINHAN BANK VIETNAM Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam SHBKVNVX
29 SOUTHEAST ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – SeABank SEAVVNVX
30 STANDARD CHARTERED BANK Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam) SCBLVNVH
31 TIENPHONG COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – TPBank TPBVVNVX
32 VID PUBLIC BANK Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Public Việt Nam VIDPVNV5
33 VIET CAPITAL COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Bản Việt – Viet Capital Bank VCBCVNVX
34 VIET NAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – VietBank VNTTVNVX
35 VIETNAM ASIA COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á – VietABank VNACVNVX
36 VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank VBAAVNVX
37 VIETNAM EXPORT IMPORT COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank EBVIVNVX
38 VIETNAM INTERNATIONAL COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng VIB VNIBVNVX
39 VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Vietin Bank ICBVVNVX
40 VIETNAM MARITIME COMMERCIAL STOCK BANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) MCOBVNVX
41 VIETNAM PROSPERITY JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPBank VPBKVNVX
42 VIETNAM RUSSIA JOINT VENTURE BANK Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga (VRB) VRBAVNVX
43 VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Techcombank VTCBVNVX
44 VIETNAM PUBLIC JOINT STOCK COMMERCIAL BANK (PVCOMBANK) Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) WBVNVNVX
45 CONSTRUCTION BANK Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam GTBAVNVX

Nguồn: ngoinhakienthuc.com/ma-so-swift-code-ngan-hang-la-gi-va-dung-de-lam-gi.html

'); var MainContentW = 1045; var LeftBannerW = 130; var RightBannerW = 100; var LeftAdjust = 10; var RightAdjust = 10; var TopAdjust = 80; ShowAdDiv(); window.onresize=ShowAdDiv; }