Các hãng đặt tên xe hơi như thế nào?

0
Luôn có những bí ẩn đằng sau mỗi mẫu xe thông dụng trên thị trường, ví như Toyota Corolla thì Corolla mang ý nghĩa vẻ đẹp của cánh hoa.
Mỗi xe khi ra đời đều gắn bới một cái tên mang ý nghĩa nào đó, có thể là địa điểm, là tên người, là âm nhạc… Jalopnik tìm hiểu trên 250 mẫu xe và đưa ra thống kê về cách đặt tên xe của các hãng.
1. Theo địa điểm (21,9%) 
Toyota Venza.
Toyota Venza
Toyota Venza: là sự kết hợp của “ven” trong venture (mạo hiểm) với za trong Monza, một thành phố của Italy.
Subaru Tribeca: Tribeca là một khu phố nhộn nhịp của New York.
2. Mang nghĩa phiêu lưu (19,53%)
Audi Allroad: Allroad thể hiện một mẫu xe dùng truyền động 4 bánh AWD (All Wheels Drive) lắp động cơ biturbo V6.
Honda Odyssey: như một thuật ngữ văn học, odyssey có nghĩa là hành trình dài của một cuộc phiêu lưu.
3. Thiên nhiên (14,42%) 
Toyota Corolla: cách gọi khác của cánh hoa.
Hyudai Equus: Equus chỉ một chi động vật, bao gồm ngựa vằn, ngựa và lừa.
4. Văn hóa (9,76%)
Toyota Yaris: Yaris là sự kết hợp của Charis, tên bị thần Hy Lạp tượng trưng cho vẻ đẹp và sự sang trọng cùng với từ Ya trong tiếng Đức nghĩa là sự khẳng định.
Ford Taurus: Taurus tức là Kim Ngưu, một chòm sao hoặc cung hoàng đạo.
5. Phương tiện giao thông (6,98%)
Dodge Grand Caravan: Caravan tức là một chiếc xe dài thiết kế để có thể sống trong đó.
Chrysler PR Cruiser: PT có nghĩa phương tiện cá nhân “Personal Transportation”, kết hợp cruiser chỉ những dòng xe cho hành trình dài.
6. Sức mạnh (6,02%)
Jeep Commander: tức là người chịu trách nhiệm một công việc, đặc biệt là trong môi trường quân sự.
Nissan Armada: Armada nghĩa là một hạm đội tàu chiến.
7. Tương lai (5,12%)
Honda Prelude: định nghĩa của Prelude tức là một hành động hoặc sự kiện dẫn đến những điều quan trọng hơn.
Mazda Millenia: Millenia chỉnh sửa từ Millenium, nghĩa là 1.000 năm.
8. Tính linh hoạt (4,19%)
Honda Fit.
Honda Fit
Nissan Versa: Versa viết tắt của Versatility, sự linh hoạt.
Honda Fit: Fit có nghĩa là vừa vặn, Honda muốn giới thiệu một mẫu xe nhỏ nhưng sẽ khiến khách hàng ngạc nhiên vì chứa được nhiều thứ.
9. Tốc độ (3,72%)
Chevrolet Sonic: từ sonic dùng cho tốc độ của âm thanh.
Dodge Dart: Dart tức là phi tiêu, những thứ luôn bay với tốc độ cao.
10. Âm nhạc (3,26%)
Kia Forte: forte là những đoạn nhạc chơi to và mạnh hơn bình thường, tạo điểm nhấn cho bản nhạc.
Hyundai Sonata: xô-nát, một tác phẩm âm nhạc liên quan đến nghệ sĩ chơi solo, thường bằng piano. Bản sonata Ánh trăng là một trong những bản nhạc nổi tiếng của nhạc sĩ huyền thoại Beethoven mà hầu như ai cũng nghe nói.
11. Con người (2,77%)
Mini Cooper: theo nhà sản xuất xe nổi tiếng John Cooper.
Mini Cooper.
Mini Cooper
Chevrolet Caprice: Caprice là một tên người trong tiếng Italy, có nghĩa là kỳ lạ hoặc vượt quá trí tưởng tượng.
12. Công nghệ (2,33%)
Chevrolet Volt: Volt (vôn) đơn vị đo công suất dòng điện. Cái tên mà Chevrolet sử dụng cho mẫu xe điện đầu tiên của hãng.
Saturn Ion: ion chính là nguyên tử bị mất hoặc thêm một hoặc nhiều electron.
Nguồn: giaothongvantai.com.vn
Để lại một câu trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

may lam kem nguyen lieu lam kem - nguyen lieu lam yogurt bột lm kem may ao thun may ba lo theo yeu cau san xuat moc khoa gia re may o thun quảng co dịch vụ bốc xếp Sản xuất đồ bộ