Dân số Việt Nam mới nhất_ cập nhật ngày 21/11/2017

0
  • Dân số hiện tại của Việt Nam95.991.472 người vào ngày 21/11/2017 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới.
  • Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Việt Nam là 310 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 310.060 km2.
  • 34,70% dân số sống ở thành thị (33.243.460 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 31 tuổi.
 Dân số Việt Nam (năm 2017 và lịch sử)

Trong năm 2017, dân số của Việt Nam dự kiến sẽ tăng 1.064.323 người và đạt 96.093.205 người vào đầu năm 2018. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 1.106.136 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm 41.813 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Việt Nam để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vào năm 2017 sẽ như sau:

  • 4.533 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.502 người chết trung bình mỗi ngày
  • -115 người di cư trung bình mỗi ngày
  • Dân số Việt Nam sẽ tăng trung bình 2.916 người mỗi ngày trong năm 2017.

Nhân khẩu Việt Nam 2016

Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2017, dân số Việt Nam ước tính là 95.028.882 người, 1.052.535 người so với dân số 93.976.347 người năm trước. Năm 2016, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là tích cực vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.093.885 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -41.350 người.Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,978 (978 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2016 khoảng 1.016 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2016:

  • 1.636.128 trẻ được sinh ra
  • 542.244 người chết
  • Tăng tự nhiên: 1.093.885 người
  • Di cư: -41.350 người
  • 46.989.612 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016
  • 48.039.270 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016

Biểu đồ dân số Việt Nam 1950 – 2017

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Việt Nam 1951 – 2017

 

Bảng dân số Việt Nam 1955 – 2017

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Việt Nam

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Việt Nam

Mật độ dân số của Việt Nam là 310 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 21/11/2017. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Việt Nam. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Việt Nam là 310.060 km2.

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Việt Nam là 44,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Việt Nam là 36,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Việt Nam là 8,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Việt Nam là 76,4 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (71 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 76,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 67.190.823 người hoặc 94,52% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Việt Nam có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 3.895.532 người lớn không biết chữ.

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Việt Nam (1955 – 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,… trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một ‘quốc gia’ khác).

Thegioibantin.com | Vina Aspire News

Nguồn: danso.org

 

Để lại một câu trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

may lam kem nguyen lieu lam kem - nguyen lieu lam yogurt bột lm kem may ao thun may ba lo theo yeu cau san xuat moc khoa gia re may o thun quảng co dịch vụ bốc xếp Sản xuất đồ bộ